1.1 Qui phạm này áp dụng cho việc thi công và nghiệm thu cọc
khoan nhồi bê tông cốt thép làm móng các công trình giao thông..
1.2 Cho phép sử dụng áp lực của cột nước hoặc dung dịch vữa
sét giữ thành ống vách lỗ khoan để thi công cọc khoan nhồi; Nếu vị trí lỗ khoan
nằm gần các ngôi nhà hoặc công trình hiện có nhỏ hơn 40m, cần lựa chọn giải
pháp thi công thích hợp để dảm bảo an toàn ổn định cho các công trình lân cận
đó..
1.3 Người chịu trách nhiệm thiết kế tổ chức thi công,
chọn biện pháp, thiết bị máy móc và xây dựng công nghệ thi công chi tiết phải
có trình độ và có kinh nghiệm về thi công cọc khoan nhồi. Các cán bộ, kỹ thuật
viên, công nhân v.v.. tham gia thi công cọc khoan nhồi cần phải được huấn luyện
và đào tạo tay nghề. THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI
1.4 Phải lập qui trình công nghệ thi công đối với từng
loại máy khoan để hướng dẫn cho cán bộ, công nhân và mọi người tham gia hiểu rõ
công nghệ trước khi tiến hành thi công. Thiết kế tổ chức thi công và công nghệ
thi công phải được cấp có thẩm quyền duyệt.
1.5 Các phụ lục kèm theo Qui phạm này được sử dụng để
tham khảo cho thi công và nghiệm thu cọc khoan nhồi.
2.6
Trước khi thi công cọc khoan nhồi, phải căn cứ các bản vẽ thiết kế thi công để
tiến hành xây dựng các công trình phụ trợ như :
1. Đường công vụ để vận chuyển
máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ thi công...
2. Hệ thống cung cấp nước gồm
nguồn nước (giếng nước, mương máng dẫn nước), các máy bơm, các bể chứa, hệ
thống đường ống.
3. Hệ thống cấp điện gồm nguồn
điện cao thế, hệ thống truyền dẫn cao và hạ thế, trạm biến áp, trạm máy phát
điện v.v..
4. Hệ thống cung cấp và tuần
hoàn vữa sét gồm kho chứa bột bentonite, trạm trộn vữa sét, các máy bơm, các bể
lắng, hệ thống lọc xoáy, hệ thống đường ống.
5. Hệ thống cung cấp bê tông
gồm các trạm bê tông, các kho xi măng, các máy bơm bê tông, và hệ thống đường
ống v.v..
6. Các sàn đạo thi công, các
khung dẫn hướng v.v..
2.7
Mặt bằng thi công phải dựa vào địa hình, vị trí xây dựng móng mà lựa chọn cho
phù hợp và cần lưu ý những điểm sau : THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI
1. Khi thi công trên bãi cạn,
phải tiến hành san ủi, đắp đất tạo mặt bằng thi công, rải các tấm thép dầy để
máy khoan bánh xích có thể di chuyển khoan cọc.
2. Nếu thi công trên cạn, có
thể tạo mặt bằng thi công bằng phương pháp đắp đảo đất.
3. Tại những nơi nước sâu hoặc
địa hình phức tạp bùn lầy, phải làm sạn đạo cứng để đặt máy khoan và các thiết
bị thi công cọc. Có thể dùng hệ nổi như phao, phà để đặt máy khoan nhưng phải
neo cho hệ nổi ổn định.
2.8
Nếu thiết bị khoan thuộc loại lớn, nặng phải điều tra đầy đủ để có phương án và
lộ trình vận chuyển. THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI
2.9
Phải đảm bảo có đủ diện tích công trường để lắp dựng thiết bị, xếp dụng cụ.
phải gia cố nền bãi, mặt đường tạo điều kiện thuận lợi cho việc lắp dựng các
thiết bị thi công và phương tiện vận chuyển đi lại.
2.10.
Phải có phương án vận chuyển đất thải, dọn dẹp chướng ngại xung quanh và dưới
mặt đất, tránh gây ô nhiễm môi trường.
2.11.
Phải xem xét tác hại của tiếng ồn và chấn động và có biện pháp hạn chế ảnh
hưởng đến khu vực xung quanh.
2.12
Trước khi khoan cọc phải kiểm tra lại đường cơ tuyến, lập các mốc cao độ, các
cọc định tim cọc khoan. Các mốc cao độ và cọc định tim phải được đặt ở vị trí
không bị ảnh hưởng khi khoan và phải được bảo vệ cẩn thận.
2.13.
Trước khi thi công khoan ở những vùng có nhiều bom mìn trong chiến tranh cần
phải khảo sát thăm dò và có biên pháp rà pháp bom mìn.
3.1.
Công tác tạo lỗ khoan có thể chia thành hai dạng chủ yếu theo phương thức bảo
vệ thành vách lỗ khoan như sau :
1. Khoan tạo lỗ không có ống
vách, dùng bentonite để giữ vách;
2. Khoan tạo lỗ có ống vách.
Thiết
bị lấy đất, đá trong lòng lỗ khoan có các kiểu sau: chòong đập đá; gàu ngoạm;
gàu xoay để hút bùn theo chu trình thuận, nghịch v.v..
3.2.
Việc tạo lỗ trong lòng đất có thể thực hiện bằng các công nghệ, thiết bị khoan
khác nhau. Mỗi công nghệ khoan cần có qui định các thông số khoan cụ thể để đảm
bảo chất lượng tạo lỗ.
I. KHOAN LỖ :
3.21.
Phải lựa chọn thiết bị khoan đủ năng lực và phù hợp với điều kiện địa chất,
thuỷ văn của công trình để đảm bảo cho việc tạo lỗ khoan đạt yêu cầu thiết kế.
Trong quá trình khoan nếu xảy ra sự cố, hiện tượng bất thường (sụt lỡ thành
vách, lỗ khoan không thẳng, có sự sai lệch về đường kính lỗ khoan thực tế so
với yêu cầu của thiết kế v.v..), thì nhà thầu phải nghiên cứu, đề xuất giải
pháp xử lý. Phương án xử lý sự cố của nhà thầu chỉ được thực hiện khi được chủ
đầu tư, tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế thống nhất chấp thuận.
3.22.
Phải chờ đến khi bê tông cọc bên cạnh trong cùng một móng đạt tối thiểu 70%
cường độ thiết kế mới được khoan tiếp. Việc quyết định chọn thời điểm khoan còn
phụ thuộc vào khoảng cách giữa các cọc trong móng.
3.23.
Đối với những lỗ khoan sử dụng dung dịch vữa sét để giữ thành vách, cần bù phụ
dung dịch liên tục trong quá trình khoan, ngừng khoan hoặc đổ bê tông. Không
được để cao độ dung dịch trong lỗ khoan hạ xuống dưới mức qui định gây sụt lỡ
vách.
3.24.
Khi ngừng khoan lâu phải rút đầu khoan ra khỏi hố khoan, tránh khoan bị chôn
vùi khi sập vách, miệng hố khoan phải được đậy nắp. THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI
3.25.
Khi đưa mũi khoan lên để xả đất hoặc nối dài cần khoan phải rút từ từ, không
được cho đầu khoan va chạm vào vách gây sụt lở.
3.26.
Sai số cho phép trong công tác khoan tạo lỗ được qui định tại Điều 7.4 của Qui
phạm này.
3.27.
Sai số cho phép của lỗ cọc khoan nhồi đã thi công xong không được vượt quá các
qui định nêu trong Điều 7.5 (Bảng 1 và 2) của Qui phạm này.
3.30.
Công tác xử lý lắng cặn phải thực hiện trước khi đổ bê tông. Khi khoan cọc đến
cao độ thiết kế, không được để đọng bùn đất hoặc vữa sét ở đáy lỗ khoan làm
giảm khả năng chịu tải của cọc. Đối với mỗi cọc, sau khi khoan đều phải thực
hiện việc xử lý lắng cặn kỹ lưỡng.
3.31.
Loại cặn lắng có đường kính hạt tương đối lớn, để xử lý, sau khi tạo lỗ đạt tới
độ sâu thiết kế, không được nâng ngay thiết bị tạo lỗ lên mà phải tiếp tục thao
tác thải đất ra ngoài cho đến khi kiểm tra thấy sạch cặn lắng ở đáy lỗ khoan.
3.32.
Đối với phương pháp khoan lỗ tuần hoàn ngược, sau
khi kết thúc công tác khoan phải nâng đầu khoan lên cách đáy khoản 20cm, tiếp
tục quay mũi khoan và bơm hút vữa sét. Đồng thời tiến hành kiểm tra dung dịch
khoan trong lỗ khoan theo các chỉ tiêu trong Điều 7.4 của Qui phạm này cho đến
khi đạt được yêu cầu. Sau khi hoàn thành công việc phải rút đầu khoan lên với
tốc độ từ 2 đến 4m/phút. THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI
3.33.
Đối với phương pháp khoan xoay lắc ống vách, sau
khi kết thúc thao tác tạo lỗ phải chờ khoảng từ 15 đến 20 phút mới được thả nhẹ
gầu ngoạm xuống đáy lỗ, ngoạm cặn lắng ở đáy lỗ lên. Khi cặn lắng ở đáy lỗ còn
ít, dùng bơm hút cát thả xuống đáy lỗ, khuấy nhẹ cặn lắng lên để hút ra ngoài.
3.34
Đối với phương pháp khoan lỗ bằng gầu xoay, sau
khi khoan xong để yên từ 15 đến 20 phút rồi dùng gầu khoan có lá chắn đặc biệt
để lấy cặn lắng lên.
4.1.
Tuỳ theo điều kiện địa chất, thuỷ văn, nước ngầm, thiết bị khoan mà chọn phương
pháp giữ thành vách lỗ khoan và chọn dung dịch khoan cho thích hợp.
4.2.
Dung dịch vữa sét (bentonite) dùng để giữ thành vách gồm : nước, bột sét, CMC
và tác nhân phân tán khác. Dung dịch vữa sét có thể sử dụng đối với nơi có lớp
địa tầng dễ sụt lở và đảm bảo được các yêu cầu kỹ thuật sau :
-
Có thể dùng ở mọi loại địa tầng.
-
Dùng cho mọi loại thiết bị khoan và dạng mũi khoan.
-
Giữ cho mùn khoan không lắng đọng dưới đáy hố khoan và đưa chúng theo dung dịch
ra ngoài.
4.3.
Dung dịch khoan có thể là nước thường tại nơi mà địa tầng là đất dính như: đất
sét, á sét, đất thịt, hoặc gơ nai phong hoá, đá v.v..
4.4.
Dung dịch khoan phải chọn dựa trên cơ sở tính toán theo nguyên lý cân bằng áp
lựuc ngang, giữa cột dung dịch trong hố khoan và áp lực của đất và nước quanh
vách lỗ. Đối với các lỗ khoan có lớp địa tầng dễ sụt lở, áp lực của cột dung
dịch phải luôn lớn hơn áp lực ngang của đất và nước bên ngoài.
4.5.
Trường hợp phía trên hố khoan chịu tải trọng của các thiết bị thi công nặng
hoặc các công trình xây dựng lân cận, phải sử dụng ống vách để chống sụt lở. Độ
sâu của ống vách trong trường hợp này phải căn cứ vào kết quả tính toán cụ thể,
sao cho đoạn lỗ khoan không ống vách có áp lực của cột dung dịch lớn hơn áp lực
đất nước xung quanh thành vách. THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI
4.6.
Nếu áp lực nước ngầm cao hơn mức bình thường (ví dụ trong trong trường hợp nước
ngầm tràn lên cả mặt đất) thì cần phải tăng tỷ trọng dung dịch vữa sét lên cho
phù hợp. Để đạt được mục đích trên được phép trộn thêm vào dung dịch các chất
có tỷ trọng cao như barit hoặc magnetic v.v..
4.7.
Dung dịch dùng trong khoan nhồi phải có chất lượng tốt và không bị hư hỏng theo
thời gian. Thành phần và tính chất của dung dịch vữa sét sử dụng cho mỗi lỗ
khoan cần phải bảo đảm sự ổn định trong thời gian thi công. Các thông số của
dung dịch phải được chọn thích hợp với điều kiện của khu vực xây dựng và đảm
bảo các yêu cầu quy định trong Điều 7.10. Tuỳ theo điều kiện địa chất tại vị
trí khoan cọc mà chọn các chỉ tiêu về độ nhớt và khố lượng riêng của dung dịch
cho thích hợp (tham khảo phụ lục khoan kèm theo). THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI
4.8.
Số lần thí nghiệm, vị trí lấy mẫu được phép phù hợp (tham khảo phụ lục dung
dịch khoan kèm theo) của Tiêu chuẩn này để vận dụng cho công tác khoan cọc nhồi
tại công trình cụ thể.
4.9.
Dung dịch vữa sét sau khi điều chế phải đảm bảo được yêu cầu giữ ổn định thành
vách đối với loại đất nơi khoan cọc. Trong quá trình sử dụng vữa sét, phải thí
nghiệm và điều chỉnh các chỉ tiêu kỹ thuật của dung dịch cho phù hợp.
4.11. Nếu dung dịch bị
nhiễm xi măng không thể điều chỉnh bằng chất phân tán được nữa thì phải loại
bỏ. THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI
5.1.
Lồng cốt thép phải gia công đảm bảo yêu cầu của thiết kế về : qui cách, chủng
loại cốt thép, phẩm cấp que hàn, qui cách mối hàn, độ dài đường hàn v.v..
5.2.
Cốt thép được chế tạo sẵn tại nhà máy hoặc ở công trường và được hạ xuống hố
khoan. Lồng cốt thép phải được gia công đúng thiết kế. Các cốt dọc và ngang ghép
thành lồng cốt thép bằng cách buộc hoặc hàn. Các thanh cốt thép đặc biệt như :
vòng đai giữ cỡ lắp dựng, khung quay dựng lồng v.v.. phải được hàn với cốt thép
chủ. Cốt thép dùng cho cọc phải là thép chịu hàn .
5.3. Đường kính cốt thép theo chỉ định của đồ
án thiết kế .
5.4. Số lượng cốt thép theo chỉ định của đồ
án thiết kế.
5.5. Chiều dài cốt thép chủ phụ thuộc vào
đoạn chia. Lồng cốt thép phải chế tạo thành từng đoạn căn cứ vào chiều dài tổng
thể của cọc. Thông thường các đoạn chia có thể là 12 và 14m, lớn nhất là 15m vì
chiều cao của móc cẩu thường không vượt qua 15m. Lồng cốt thép của cọc có chiều
dài lớn (lớn hơn 15m) phải được phân thành từng đốt, sau đó được tổ hợp lại
công trường khi hạ lồng vào trong hố khoan. Cần lưu ý khi ghép lồng, đốt dài
nhất phải đặt ở phía dưới để việc hạ lồng cốt thép xuống lỗ khoan được dễ dàng.
5.6. Mối nối các đoạn lồng cốt thép nên dùng
bằng hàn hoặc bằng phương pháp dập ép ống nối theo tiêu chuẩn TCXD 234-1999.
Chỉ sử dụng mối nối buộc cốt thép đối với các cọc có đường kính nhỏ hơn 1,2m và
chiều dài toàn bộ lồng thép không quá 25m.
5.7. Đường kính vòng đai hay vòng lò xo của
lồng cốt thép theo chỉ định của đồ án thiết kế. Khi gia công cốt thép đai cần
lưu ý những điểm sau :
- Đường kính danh định của vòng thép đai nhỏ
hơn đường kính cọc 10 cm (2x5 cm lớp bê tông phòng hộ) đối với các cọc thi công
không ống vách.
- Đường kính danh định của vòng cốt thép đai
nhỏ hơn đường kính cọc 6cm đối với cọc khoan có ống vách. THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI
- Đường kính cốt thép đai từ 6-16 mm, khoảng
cách giữa các vòng đai thực hiện theo đồ án thiết kế .
5.8. Để dễ dàng cho việc thế tạo lồng, cần
phải sử dụng các cốt thép đặc biệt làm vòng đai lắp dựng hoặc vòng cỡ. Đường
kính vòng đai phải tuân thủ theo đúng hồ sơ thiết kế. Vòng đai phải đảm bảo độ
cứng để có thể giữ vững lồng thép và các ống thăm dò khuyết tật khi nâng
chuyển. Vòng đai được nối kín bằng hàn chồng hoặc hàn đối đầu.
5.10. Trong trường hợp toàn bộ hệ thống cốt
thép vành đai không đủ làm cứng lồng khi nâng chuyển, cần phải gia công tăng
cường lồng các cốt thép đặc biệt. Các cốt thép này có thể được nằm lại hoặc
được tháo dỡ dần khi hạ lồng vào trong hố khoan nếu gây cản trở việc hạ các ống
đổ bê tông. Cốt thép tăng cường này gồm các loại sau :
- Các thanh giằng để
chống lại sự làm méo ô van lồng cốt thép.
- Các thanh cốt thép giữ
cho lồng cốt thép không đổ nghiêng và bị xoắn.
5.11. Phần cốt thép dọc đầu mũi cọc được uốn
vào tâm cọc gọi là giỏ chân lồng cốt thép . Việc gia công giỏ chân lồng cốt
thép phải tuân thủ đúng hồ sơ thiết kế.
5.14.
Móc treo phải bố trí sao cho khi cẩu lồng cốt thép không bị biến dạng lớn. Cần
phải chọn cốt thép chuyên dùng làm móc cẩu và phải gia công móc treo theo đúng
vị trí móc cẩu được tính toán trước .
5.15.
Để kiểm tra không phá huỷ các cọc đã thi công xong, cần phải đặt trước các ống
thăm dò bằng thép hoặc bằng nhựa có nắp đậy ở đáy, có kích thước phù hợp với
phương pháp thăm dò trên suốt chiều dài cọc : dùng ống 50/60 mm để thăm dò bằng
siêu âm và ống 102/114 mm để khoan lấy mẫu bê tông ở đáy hố khoan. Đối với các
cọc khoan nhồi đường kính lớn hơn 1,5m hoặc có chiều dài lớn hơn 25m cần phải
sử dụng ống thăm dò bằng thép. THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI
5.16.
Các ống thăm dò được hàn trực tiếp lên vành đai hoặc dùng thanh thép hàn kẹp
ống vào đai.
5.17.
Đối với các ống 102/114mm dùng để khoan mẫu phải đặt cao hơn chân lồng thép 1m
và không trùng vào vị trí cốt thép chủ.
5.18.
Phải đặc biệt lưu ý đến vị trí của ống thăm dò tại mối nối các đoạn lồng cốt
thép đảm bảo cho ống chắc chắn, liên tục. Đối với cọc khoan sâu không quá 20m
với đường kính cọc không quá 0,80m thì không cần đặt ống thăm dò.
5.21
Trước khi hạ lồng cốt thép vào vị trí, cần đo đạt kiểm tra lại cao độ tại 4
điểm xung quanh và 1 điểm giữa đáy lỗ khoan. Cao độ đáy không được sai lệch
vượt quá qui định cho phép (Dh £ ± 100 mm).
5.22
Các thao tác dựng và đặt lồng cốt thép vào lỗ khoan phải được thực hiện khẩn
trương để hạn chế tối đa lượng mùn khoan sinh ra trước khi đổ bê tông (không
được quá 1 giờ kể từ khi thu dọn xong lỗ khoan).
5.23.
Khi hạ lồng cốt thép đến cao độ thiết kế phải treo lồng phía trên để khi đổ bê
tông lồng cốt thép không bị uống dọc và đâm thủng nền đất đáy lỗ khoan. Lồng
cốt thép phải được giữ cách đáy hố khoan 10cm.
5.24.
Các bước cơ bản để lắp đặt và hạ các đoạn lồng cốt thép như sau :
+ Nạo vét đáy lỗ.
+ Hạ từ từ đoạn thứ nhất vào trong hố khoan cho đến cao độ đảm bảo
thuận tiện cho việc kết nối đốt tiếp theo.
+ Giữ lồng cốt thép bằng giá đỡ chuyên dụng được chế tạo bằng cốt
thép đường kính lớn hoặc thép hình.
+ Đưa đoạn tiếp theo và thực hiện công tác nối lồng cốt thép (hàn
các thanh cốt dọc với nhau hoặc nối buộc tại chỗ hay bắt nối bằng cóc hoặc nối
bằng dây ép ống nối ).
+ Tháo giá đỡ và hạ tiếp lồng cốt thép xuống.
+ Lặp lại các thao tác trên đối với việc nối các đoạn tiếp theo
cho đến đoạn cuối cùng.
+ Kiểm tra cao độ phía trên của lồng cốt thép.
+ Kiểm tra đáy lỗ khoan. THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI
+ Neo lồng cốt thép để khi đổ bê tông lồng cốt thép không bị trồi
lên.
5.25.
Lồng cốt thép sau khi kết nối phải thẳng, các ống thăm dò phải thẳng và thông
suốt ; Độ lệch tâm của ống tại vị trí nối lồng cốt thép không được vượt
quá 1cm.
6.1.
thành phần hỗn hợp bê tông phải được thiết kế và điều chỉnh bằng thí nghiệm sao
cho đảm bảo các yêu cầu của thiết kế.
6.2.
Các loại vật liệu cấu thành hỗn hợp bê tông phải được kiểm tra về chất lượng
trước khi sử dụng và tuân thủ theo các tiêu chuẩn của Việt nam hiện hành :
+ Xi măng : dùng xi măng Portland PC 40 trở lên đảm bảo tiêu
chuẩn TCVN 2682 - 1999.
+ Cốt liệu thô : dùng đá có thành phần hạt cấp phối liên tục
Dmin = 5 / 25 mm, tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 4453 – 1995.
+ Cát : dùng cát vàng có Module ≥ 2,5
tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 4453- 1995.
+ Nước : Sạch, không có tạp chất, tuân thủ theo qui định của
tiêu chuẩn TCVN 4506-87 .
+ Phụ gia : Có thể dùng phụ gia cho bê tông để tăng tính công
tác của bê tông và kéo dài thời gian ninh kết của bê tông cho phù hợp với khả
năng cung cấp bê tông. Khi sử dụng phụ gia phải tuân thủ các qui
định của Nhà nước và thực hiện đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất.
+ Tỷ lệ nước / xi măng : N /XM ≤ 0,45.
6.18. Trong trường hợp thể tích bê tông cọc
khi đổ sai lệch so với tính toán thiết kế hơn 30% thì phải kiểm tra và có biện
pháp xử lý thích hợp về sự sai lệch đường kính cọc.
6.19. Có thể đổ bê tông cọc theo các phương
pháp cơ bản sau :
+ Phương pháp di chuyển
thẳng đứng ống dẫn;
+ Phương pháp bơm bê tông
qua ống dẫn vào cọc;
+ Phương pháp dùng gầu đóng
mở có điều khiển (chỉ được dùng với các giếng khoan có đường kính lớn).
6.21. Phương pháp bơm bê tông được thực hiện
theo qui định sau :
1. Bê
tông được bơm qua ống dẫn xuống lỗ khoan.
2. Phần
mũi ống dẫn phải có lỗ trống để thoát không khí, nước hoặc bùn. Ống dẫn bê tông
phải được bịt kín ở đầu trên bằng nắp vặn, phần đầu ống dẫn này phải có cấu tạo
để trong trường hợp máy bơm hỏng hoặc gặp sự cố khác có thể đặt được phễu đổ bê
tông theo phương pháp khác. THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI
6.22. Công việc mỗi khi bơm được thực hiện
theo các bước sau đây :
+ Mở nắp bịt của ống đổ bê
tông và đưa vào một nút mồi.
+ Trong thời gian bơm đầu
tiên phải để hở nắp cho không khí thoát ra ngoài. Chỉ đóng nắp lại khi hỗn hợp
bê tông đầy và bắt đầu trào ra ngoài ống.
6.23. Việc cấp bê tông phải đều đặn và liên
tục từ khi bắt đầu đổ cho đến khi hoàn thành khối lượng bê tông của toàn cọc.
Không được di chuyển ống dẫn mạnh, không được làm tụt mất nút mồi.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét